Lọc theo

Hiển thị từ 1 - 9 trong 9 dòng
  Lương Minh Tấn

Đơn đề nghị xem xét hộ nghèo mới của bà Nguyễn Thị Bích Thuận thường trú tại thôn Bình Minh, xã Phan Hòa, huyện Bắc Bình – Bình Thuận. Nội dung đơn nêu “gia đình tôi thuộc diện khó khăn, bản thân tôi thường xuyên ốm đau nên ít có khả năng lao động nhưng chưa được địa phương công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo, vậy để được địa phương xem xét bổ sung vào danh sách hộ nghèo, cận nghèo thì tôi phải làm thế nào”

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Theo Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 được quy định:

Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện theo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH) nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã lập danh sách các hộ gia đình có giấy đề nghị (theo Phụ lục số 2a ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH) và tổ chức thẩm định theo mẫu Phiếu B (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH); báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do.

Theo quy định trên, đối với trường hợp của bà phải làm đơn đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH) gửi UBND xã Phan Hòa (qua công chức Lao động-TB&XH của xã) để được xem xét, giải quyết theo quy định.

  Trần Văn Tám

Hình thức xử lý kỷ luật lao động được quy định như thế nào?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Điều 125 Bộ luật lao động năm 2012:

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải.

  Trần Văn Tám

Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ được quy định như thế nào?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Điều 114 Bộ luật lao động năm 2012:

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

  Nguyễn Văn Linh

Thế nào là giờ làm việc ban đêm?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Điều 105  Bộ luật lao động năm 2012:

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

  Nguyễn Văn Linh

Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ người lao động được hưởng chế độ gì?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, người lao động đã làm việc trong doanh nghiệp từ 1 năm trở lên được hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp nếu đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ một năm trở lên. Về chế độ trong mức trợ cấp thôi việc cho người chấm dứt hợp đồng lao động được xác định trên cơ sở thời gian làm việc tại doanh nghiệp quy định tại Điều 48 trong bộ Luật Lao Động 2012

  Võ Văn Luân

Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp nào

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp :

1) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

2) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

3) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

4) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật Lao động năm 2012.

  Võ Văn Luân

Tôi đang làm việc tại 1 Công ty tư nhân đã 6 tháng nhưng Công ty không ký hợp đồng lao động, không đóng bảo hiểm cho người lao động. Vậy tôi phải làm gì để đòi quyền lợi của mình?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Công ty bạn đang vi phạm theo quy định tại điều 16 Bộ luật lao động năm 2012 và điều 15 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Bạn có quyền gửi đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã nơi công ty đặt trụ sở hoặc làm đơn gửi Phòng lao động thương binh xã hội yêu cầu hòa giải.

  Nguyễn văn Hùng

Em Nguyễn Văn C, 10 tuổi, có cha chết, mẹ bỏ đi tỉnh khác sinh sống và đã có gia đình riêng, không quan tâm đến em C, hiện em C đang ở với bà ngoại trên 80 tuổi, không có nguồn thu nhập bảo đảm cuộc sống. Trường hợp của em C có được xem xét giải quyết trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Theo quy định thì trường hợp trẻ em chỉ mồ côi cha hoặc mẹ không thuộc diện xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
Nguồn:
- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/4/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Công văn số 60/BTXH-CSBTXH ngày 15/02/2019 của cục Bảo trợ xã hội về hướng dẫn thực hiện trợ cấp xã hội đối với trẻ em mồ côi.

  Nguyễn Văn Hùng

Em Nguyễn Văn A, 12 tuổi, là con của bà Nguyễn Thị B, trong giấy khai sinh chỉ có tên mẹ, không có tên cha (sinh ngoài hôn thú), mẹ em đã chết, hiện em đang sống với bà ngoại. Trường hợp em Nguyễn Văn A có được hưởng trợ cấp xã hội đối với trẻ em mồ côi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 không?

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  trả lời

Theo quy định thì trường hợp trẻ em không xác định được cha và mẹ đã mất thì thuộc diện được xem xét hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 136/2013/2013/NĐ-CP.

Hiển thị từ 1 - 9 trong 9 dòng
 
 
 
 
hoidapSLDTBXH - Sở Lao động – Thương binh và xã hội Tỉnh Bình Thuận

Bản quyền thuộc Lao động – Thương binh và xã hội Tỉnh Bình Thuận

Địa chỉ: 17 Nguyễn Tất Thành - TP. Phan Thiết - Tỉnh Bình Thuận - Điện thoại: 0623.821002; Fax: 0623.825932

Email: laodong@sldtbxh.binhthuan.gov.vn

Thiết kế và phát triển bởi Unitech